Pudge the Butcher

Nguồn:
Đăng bởi:
Hồ Sơ Nhân Vật
Chuyên mục:
Dota2
Đăng ngày:
2 March 2016

Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Loading...

Tên thật:
Pudge
Biệt danh:
Pudge the Butcher
Nhóm tham gia:
Năng lực:

Tiểu sử, sức mạnh, năng lực

Tại “Cánh Đồng Của Sự Tàn Sát Vô Tận” (Fields of Endless Carnage), xa xa về phía nam của Quoidge, có một gã mập mạp béo tốt vẫn làm việc không mệt mỏi suốt đêm – cắt xẻ,mổ bụng, chất đống các chi cũng như nội tạng của những kẻ xấu số đã gã xuống nhằm dọn sạch bãi chiến trường trước lúc bình minh. Tại cái nơi bị nguyền rủa này, không có bất cứ thứ gì bị phân hủy hay thối rữa, không một cái xác nào có thể trở về với cát bụi dù nó có được chôn sâu đền mức nào. Bao quanh bởi những con chim ăn xác, những “người bạn” mà hắn thường chia sẽ “thành phẩm” cho, Pudge the Butcher rèn luyện kỹ năng móc bọc cũng như chém thuê của mình càng ngày càng trở nên thuần thục và chính xác hơn. Vút! Xoẹt!Thịt bị tách rời khỏi xương cốt, gân và dây chằng bị xẻ ra như giấy ướt. Càng ngày hắn càng hứng thú với hứng thú với việc xẻ thịt cũng như tận hưởng khoái lạc từ đó. Đầu tiên là cắn một miếng thịt ở đây, uống một ngụm máu ở kia… rất nhanh chóng hắn bắt đầu thích thú với việc cắn sâu hàm răng của mình vào những bộ phận cứng rắn khó nhằn nhất, tựa như một con chó gặm nhấm miếng giẻ rách.

Ngay cả đối với những kẻ đã vượt qua được nỗi sợ hãi khi đứng trước Tử Thần (Reaper), cũng phải run sợ khi đứng trước Butcher.

*Một số câu nói của Butcher:

“Someone needed a Butcher?” – Ai đó đang cần Butcher? (nói khi được pick)

“Butcher’s in business” – Butcher đang làm việc (//)

“So much meat, so little time.” – Quá nhiều thịt nhưng lại rất ít thời gian (nói khi trận đấu bắt đầu)

“Look at all that meat just waiting to be carved.” – Tất cả nhìn như những tảng thịt đang chờ được xẻ (//)

“Come to Pudge!” – Đến với Pudge nào! (nói khi hook hero)

“Look who’s coming for dinner!” – Nhìn xem ai đến “ăn” tối này! (//)

“Out of my way!” – Trành khỏi đường tao (nói khi hook creep)

“I’ll skin you for that!” – Tao sẽ lột da mày vì điều đó (//)

“Hey!”, “Oy!” – (//)

“You won’t feel a thing!” – Ngươi sẽ không cảm thấy gì hết (nói khi tấn công)

“Oops. Was that me?” – Oops. Là ta à? (nói khi dùng Rot)

“Take a deep breath.” – Hít thở sâu vào (//)

“Mmm. Smell the fresh air.” – Mmm. Hít thở không khi trong lành nào (//)

“Keep calm and carrion on!” – Giữ bình tĩnh và thối rữa! (nói khi có Aegis of the Immortal)

“Serves you right.” – Phục vụ ngươi ngay (nói khi giết 1 hero bất kì)

“I’ll flay you now.” – Ta sẽ lột da ngươi ngay bây giơ (//)

“You’ll look good with an apple in yer mouth!” – Ngươi sẽ trông đẹp hơn nêu ngươi ngậm một quả táo ở trong mồm (//)

“Spare ribs? Not what I had in mind.” – Toàn là xương? Chẳng phải như ta nghĩ (nói khi giết Leoric)

“No choice cuts here, this meat’s gone a bit off.” – Không còn lựa chọn nào khác phải cắt ở đây, đống thịt này đã bị hư hỏng đôi chút (nói khi giêt Undying)

“Hm hm hm hm hm. You need some meat on them bones, Clinkz.” – Ngươi cần đấp vài miếng thịt đấy Clinkz (nói khi giết Clinkz)

“You call him Prophet. I call him roughage.” – Mọi người gọi hắn là Prophet. Còn ta gọi hắn là thức ăn thô (nói khi giết Furion)

“Hm, I always liked red meat.” – Hm, ta luôn thích thịt đỏ (nói khi giết Wind)

“Eh, fish don’t hardly count as meat.” – Eh, cá không khó xẻ như thịt (nói khi giết Tide)

“Mm, canned ham.” – Mm, đồ hộp (nói khi giết Clock)

“Can’t silence mah belly” – Không thể làm im lặng cái bụng đang đói (nói khi giết Silencer)

“That’s what you get, taking a bite out of my turf.” – Đó là tất cả những gì ngươi nhận được, cạp đất của ta (nói khi giết Naix)

“Ah, choice cut of wolf steak.” – Ah, ta quyết định sẽ làm bít tết sói

“I’m gonna need bigger pants.” – Ta cần một cái quần bự hơn (Nói khi lên level)


Có thể bạn muốn xem