Leviathan the Tidehunter

Nguồn:
Đăng bởi:
Hồ Sơ Nhân Vật
Chuyên mục:
Dota2
Đăng ngày:
2 March 2016

Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 4
Loading...

Tên thật:
Leviathan
Biệt danh:
Leviathan the Tidehunter
Nhóm tham gia:
Năng lực:

Tiểu sử, sức mạnh, năng lực

“Welcome to the abyssal pain.”
“Chào mừng ngươi đến với vực sâu của sự đau đớn”Tidehunter, còn được biết đến với các tên Leviathan, đã từng là nhà vô đich của quần đảo Sunken, tuy vậy mục đích của Tidehunter vẫn còn là 1 bí ẩn đối với chính đồng loại của hắn. Mọi người đều biết đến tầm quan trọng của con đường hằng hải Drylander, các quốc gia trở nên hưng thịnh hay suy vọng đều được quyết định bằng chính vùng biển này. Tuy vậy, con đường hằng hải nằm dưới đáy biển cùng câu chuyện về bộ tộc Meranthic Diaspora đã trải qua vô số những cuộc cuộc chiến lớn nhỏ để mở rộng lãnh thổ như thế nào, lại có rất ít người biết đến. Thông qua các bản hiệp ước mong manh giữa tộc Mer và loài người, chúng ta có thể mường tượng được một phần nào đó quy mô của đế chế ngầm này, nền chính trị của họ có vẻ như vô cùng phức tạp và đầy những tranh chấp rắc rối. Chán ghét những xung đột vô vị của thể chế ấy, Leviathan đã bỏ đi một mình và chỉ nguyện trung thành với một vị thần duy nhất của vực sâu, Maelrawn – Tentacular.Hiện tại, Leviathan vẫn luôn tuần tra một mình giữa vùng nước cạn, tìm kiếm kẻ nào vô tình cản đường hắn, và thiên địch của hắn – Kunkka, kẻ mà hắn luôn thù ghét một cách đặc biệt. Tuy nhiên, lí do vì sao mà cả hai trở thành kẻ thù của nhau, lại đã bị vùi dưới lòng biển sâu cùng với cuộc hải chiến kịch liệt năm nào.

*Một số câu nói của Tidehunter
“ Oh, the ravages of time.” – Ôi, sự tàn phá của thời gian (nói khi gank hụt)
“I could eat a seahorse(seagrape, sea cucumber, nautilus, jellyfish, mullet, tubeworm, porpoise, manatee, oarfish, shark, whale shark, blue whale, colossal squid, plesiosaur) – Ta có thể ăn blah blah (nói khi lên lv)
“I hang a coral wreath on your grave” – Ta sẽ treo một vòng hoa san hô lên mộ ngươi (nói khi giết 1 hero bất kì)
“ I bring sad tidings: You’re dead!” – Ta mang đến cho ngươi 1 tin buồn: ngươi đã chết (//)
“Ha ha ha! Women and children and Kunkka first.” – Ha ha ha! Phụ nữ, trẻ em, và Kunkka đầu tiên (//)
“ Kunkka, you’re not my admiral.” –Kunkka, mày không phải là thuyền trưởng của tao (nói khi gặp Kunkka)
“I’ll have my vengeance yet, Kunkka!” – Tao sẽ báo thù, Kunkka (nói khi bị Kunkka giết)
“The admirable Admiral dies like a dog!” – Vị Đô đốc đáng kính chết như 1 con cờ hó (nói khi giết Kunkka)
“Where’s your fleet now, Kunkka?” – Hàm đội của mày đâu rồi Kunkka?
“Die in slime, Kunkka!” – Thối rữa trong bùn đi Kunkka
“I always pitied you, Morphling, for having to carry Kunkka’s ships.” – Tao luôn cảm thấy tội nghiệp cho mày, Morphling, vì mày đã chở tàu của Kunkka (nói khi giết Mor)
“Ah, sweet Siren, if only you’d steered Kunkka onto the rocks.” – Ah, Siren, nàng thật ngọt ngào nếu nàng muốn khiến tên Kunkka lao vào những tảng đá (nói khi giết Naga)
“You should put your fire to work burning up Kunkka’s ships.” –Nàng nên sử dụng lửa của nàng để đốt tàu của Kunka (nói khi giết Lina)
“Why fire your arrows at me when Kunkka’s sails need burning?” – Tại sao mày là nã những mũi tên lữa về phía tao trong khi những cánh buồm của Kunkka đang cần được đốt cháy? (nói khi giết Clink)
“Why fight me, Slardar? Together we could have brought Kunkka to the bottom.” –Tại sao lại đánh nhau trong khi tao và mày có thể dìm chết Kunkka? (nói khi giết Slardar)
“You could have given Kunkka some pointers in how to die nobly” – Mày có thể chỉ cho Kunkka cách chết 1 cách cao thượng (nói khi giết Lycan)
“Puck, you taste as bad as Kunkka’s boot.” – Puck, mày có vị như giày của Kunkka (nói khi giết Puck)
“Take a bath, Axe. You smell worse than Kunkka!” – Mày đi tắm đi Axe. Mày bốc mùi hơn cả Kunka! (nói khi giết Axe)
“Your metal jacket sank you faster than one of Kunkka’s ships.” – Đống sắt vụn của mày còn chìm nhanh hơn cả tàu của Kunkka (nói khi giết Clork)
“You went down like Kunkka’s ship.” – Mày chìm như tàu của Kunkka (nói khi giết Tiny
“ Next time, Weaver, let Kunkka give you lessons in scuttling.” – Lần tới, Weaver, hãy để Kunkka chỉ mày cách chạy trốn (nói khi giết Weaver)
“He abandoned this plane faster than Kunkka abandoned his fleet.” – Mày từ bỏ vị diện của mày còn nhanh hơn cả Kunkka bỏ hạm đội của hắn
“Did you think I’d blunder? You must have mistaken me for Kunkka.” – Mày nghỉ tao sẽ mắc sai lầm? Mày nhầm tao với Kunkka rồi” (nói khi giết Darkseer)


Có thể bạn muốn xem